Chi tiết thủ tục hành chính
Tên thủ tục hành chính: Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ
Tên cơ quan: Sở Khoa học & Công nghệ
Tên lĩnh vực: Khoa học và Công nghệ
Nội dung: Quyết định số 1338/QĐ-UBND, ngày 21/6/2016 

   a. Trình tự thực hiện:                                   

    - Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

       Tổ chức khoa học và công nghệ có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ nộp hồ sơ tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (Địa chỉ: số 111, Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long).               

     - Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

        Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, cụ thể như sau:

      * Đối với trường hợp nộp trực tiếp:

          + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn trực tiếp cho người nộp bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015) để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 30 ngày và đảm bảo hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ, sẽ không yêu cầu tổ chức nộp hồ sơ bổ sung quá 01 lần. Quá thời hạn 30 ngày, nếu tổ chức không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và không giải trình lý do chậm trễ, công chức tiếp nhận hồ sơ có quyền hủy tiếp nhận hồ sơ.

           + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ nhập vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015) và viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015) trao cho người nộp, lập Phiếu kiểm soát hồ sơ kèm theo hồ sơ chuyển cho Phòng chuyên môn xử lý (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015).

      * Đối với trường hợp gửi qua đường bưu điện:

           + Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (Theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015 ) gửi qua đường bưu điện hoặc thông báo qua điện thoại hoặc gửi qua email cho người nộp biết để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 30 ngày và đảm bảo hướng dẫn rõ ràng, đầy đủ, sẽ không yêu cầu tổ chức nộp hồ sơ bổ sung quá 01 lần. Quá thời hạn 30 ngày, nếu tổ chức không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và không giải trình lý do chậm trễ, công chức tiếp nhận hồ sơ có quyền hủy tiếp nhận hồ sơ.

           + Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định, Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ nhập thông tin vào Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015), thông báo qua điện thoại để người nộp đến nhận Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015) hoặc gửi qua đường bưu điện cho người nộp, lập Phiếu kiểm soát hồ sơ kèm theo hồ sơ chuyển cho Phòng chuyên môn xử lý (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, ngày 25/3/2015).

    - Bước 3: Xử lý hồ sơ

      Hồ sơ đầy đủ và hợp lệ được chuyển phòng Chuyên môn xử lý như sau:

       + Nếu tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng các yêu cầu của quy định hiện hành, Sở Khoa học và Công nghệ gửi hồ sơ và văn bản đề nghị Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và có ý kiến bằng văn bản.

       + Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ sẽ gửi ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc xác nhận tính hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ, Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ gửi thông báo nội dung yêu cầu và ấn định thời hạn không quá 10 ngày làm việc cho tổ chức, cá nhân liên quan để hoàn thiện hồ sơ, đồng thời gửi thông báo nói trên cho Văn phòng Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ) và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long biết và phối hợp thực hiện.

       + Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ lập hồ sơ trình UBND tỉnh Vĩnh Long ra quyết định cấp giấy chứng nhận..

     - Bước 4: Trả kết quả

     Tổ chức khoa học và công nghệ nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

          + Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nhận phải trả lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và đóng phí, lệ phí..

          + Công chức trả kết quả kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận.

          + Người nhận kiểm tra lại kết quả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì yêu cầu chỉnh lại cho đúng.

     - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trao trả kết quả: Từ 07 giờ đến 11 giờ và 13 giờ đến 17 giờ từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).

   b. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

   c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

     - Thành phần hồ sơ:

        + Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (theo mẫu);

        + Bản sao ( có chứng thực hợp pháp) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;

        + Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập). Đối với cơ sở giáo dục đại học, điều lệ thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

        + Hồ sơ về nhân lực của tổ chức khoa học và công nghệ:

         ++ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học: Bảng danh sách nhân lực được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận (theo mẫu);.

        ++ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài:

  * Bảng danh sách nhân lực (theo mẫu);

    Đối với nhân lực chính thức: Đơn xin đề nghị được làm việc chính thức(theo mẫu); Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp);

   Đối với nhân lực kiêm nhiệm: Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (theo mẫu); Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc chính thức; trường hợp nhân lực chính thức không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự; bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp); văn bản cho phép làm việc kiêm nhiệm của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân đang làm việc chính thức.

      + Hồ sơ của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ:

       ++ Đơn đề nghị được làm việc chính thức (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài) (theo mẫu)

       ++ Bản sao ( có chứng thực hợp pháp) Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập).

      ++ Lý lịch khoa học có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (trừ tổ chức do cá nhân thành lập) (theo mẫu).

      ++ Bản sao các văn bằng đào tạo (có chứng thực hợp pháp).

           Sơ yếu lý lịch có xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm của chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi chuyển sang làm việc tại tổ chức khoa học và công nghệ, trường hợp người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ không phải là công dân Việt Nam thì phải có lý lịch tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận trong thời hạn không quá 01 năm và được hợp pháp hóa lãnh sự (đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài).

     + Hồ sơ về cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có các giấy tờ sau:

        ++ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập và cơ sở giáo dục đại học: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật được cơ quan quyết định thành lập hoặc quản lý trực tiếp xác nhận  (theo mẫu)

        ++ Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập và có vốn nước ngoài: Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật (theo mẫu); Biên bản họp của những người sáng lập/các bên góp vốn hợp tác ghi rõ những nội dung sau: tỉ lệ góp vốn; tổng số vốn (bằng tiền và tài sản quy ra đồng Việt Nam), trong đó số vốn góp bằng tiền phải bảo đảm đủ kinh phí hoạt động thường xuyên ít nhất trong 01 năm theo số lượng nhân lực và quy mô hoạt động của tổ chức; Cam kết góp vốn (bằng tiền và tài sản) của từng cá nhân/các bên góp vốn hợp tác (nếu có); Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với phần vốn đã cam kết góp.

      + Hồ sơ về trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ: Phải có một trong các giấy tờ sau:

        ++ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính;

        ++ Bản sao (có chứng thực hợp pháp) giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn kèm theo hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính; trường hợp bản sao hợp đồng không có chứng thực hợp pháp, tổ chức có thể xuất trình bản chính để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận vào bản sao.

       - Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

  d. Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

       - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản.

       - 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long trình UBND tỉnh Vĩnh Long ra quyết định cấp giấy chứng nhận.

  đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

     - Tổ chức khoa học và công nghệ do UBND tỉnh Vĩnh Long quyết định thành lập;

     - Tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Vĩnh Long thành lập;

      - Tổ chức khoa học công nghệ do doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập.

  e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

      - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Vĩnh Long

      - Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long

      - Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

  g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

        Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ.

   h. Phí thẩm định: 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng ).

   i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

      - Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (mẫu 5 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày ngày 31/3/2014)

      - Bảng danh sách nhân lực (mẫu 8 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày ngày 31/3/2014)

     - Đơn đề nghị được làm việc chính thức (mẫu 9  ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày ngày 31/3/2014)

     - Đơn đề nghị được làm việc kiêm nhiệm (mẫu 10 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày ngày 31/3/2014);

     - Lý lịch khoa học (của người đứng đầu) (mẫu 11 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày ngày 31/3/2014)

     - Bảng kê khai cơ sở vật chất – kỹ thuật. (mẫu 12 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày ngày 31/3/2014)

   k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

     - Điều lệ tổ chức và hoạt động:

      + Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.

      Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.

     + Mục tiêu, phương hướng hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật khoa học và công nghệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

     + Trụ sở chính có địa chỉ được xác định rõ theo địa danh hành chính, có số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

     + Người đại diện.

     + Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức khoa học và công nghệ phù hợp mục tiêu, phương hướng hoạt động.

     + Lĩnh vực hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ.

     + Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong bộ máy lãnh đạo và các cơ quan khác của tổ chức khoa học và công nghệ.

      + Vốn điều lệ của tổ chức, bao gồm tiền mặt và các tài sản khác quy ra tiền; nguyên tắc tăng giảm vốn hoạt động và các nguyên tắc về tài chính khác.

      + Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).

      + Cam kết tuân thủ pháp luật.

      + Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan, tổ chức thành lập phê duyệt. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu quy định trong điều lệ phải phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức chủ quản đó. Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do cơ quan, tổ chức phê duyệt điều lệ quyết định hoặc được quy định trong điều lệ.

      + Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, quy chế tổ chức và hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể thay thế điều lệ của tổ chức.

     + Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ thành lập dưới hình thức góp vốn hợp tác phải có chữ ký của các bên góp vốn hợp tác và được một bên là cơ quan, tổ chức phê duyệt theo uỷ quyền của các bên góp vốn hợp tác còn lại.

       + Điều lệ của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập phải có chữ ký của cá nhân hoặc các cá nhân thành lập, được cơ quan cấp giấy chứng nhận thẩm định trước khi cấp và có hiệu lực kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

     + Đối với tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải đáp ứng:

++ Mục đích, nội dung, lĩnh vực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam;

++ Được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ cho phép thành lập;

++ Được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) cho phép đặt trụ sở làm việc tại địa phương.

   - Tên tổ chức khoa học và công nghệ:

       + Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được. Tên đầy đủ bao gồm hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ.

       + Tên gọi của tổ chức phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động chính, không được trùng lặp với tổ chức khoa học và công nghệ khác, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc, bảo đảm không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của các tổ chức, cá nhân đang được bảo hộ tại Việt Nam.

       + Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: bao gồm hình thức của tổ chức (viện, trung tâm…) và tên riêng của tổ chức; phần tên riêng phải phù hợp với lĩnh vực đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ chính của tổ chức.

       + Tên giao dịch quốc tế: tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài được dịch từ tên tiếng Việt tương ứng; phần tên riêng có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

       + Tên viết tắt: nếu tổ chức khoa học và công nghệ có tên viết tắt (kể cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài), thì tên viết tắt phải bao gồm những chữ cái đầu của các từ là yếu tố chính của tên (cụm từ) đó.

       + Tổ chức khoa học và công nghệ phải tự chịu trách nhiệm về việc lựa chọn tên của tổ chức mình, bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt.

     - Nhân lực khoa học và công nghệ: Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên, trong đó có ít nhất 40% làm việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về định giá tài sản trí tuệ; đồng thời phải có ít nhất 01 (một) người có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

       + Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về định giá tài sản trí tuệ và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến định giá tài sản trí tuệ.

       + Phải có ít nhất 01 (một) người có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước Phải có ít nhất 01 (một) người có thẻ thẩm định viên về giá do Bộ Tài chính cấp.

     - Trụ sở chính:

      Trụ sở chính là nơi làm việc riêng biệt để giao dịch, liên lạc và được đặt trong lãnh thổ Việt Nam. Trụ sở chính có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

     - Cơ sở vật chất - kỹ thuật:

       + Có hệ thống tư liệu, tài liệu chuyên môn, phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện dịch vụ hỗ trợ định giá tài sản trí tuệ;

       + Có quy trình kỹ thuật định giá tài sản trí tuệ.

  l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

      - Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013.

      - Luật Giá ngày 20/6/2012.

      - Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

      - Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh  của tổ chức khoa học và công nghệ.

       - Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.

       - Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC ngày 17/12/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước.

       - Thông tư 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học và công nghệ.

 

                 (Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế)